Những văn bản tiêu biểu trong Ngữ Văn lớp 10

73 Lượt xem

Môn Ngữ Văn là một môn học với các văn bản là các loại hình sáng tác, tái hiện lại cuộc sống con người, xã hội. Phương pháp sáng tác văn bản đã thông qua sự hư cấu, nội dung và đề tài đều được thể hiện bằng ngôn ngữ của tác giả, gọi là ngôn từ nghệ thuật. Tác giả đã tận dụng cái tài sử dụng ngôn ngữ của mình để phản ánh triệt để đời sống xã hội, con người qua từng giai đoạn.

Ngữ Văn lớp 10 khá là đa dạng và phong phú về thể loại. Học với chương trình học Ngữ Văn lớp 10 các em học sinh sẽ được tìm hiểu với các thể loại như là: truyền thuyết, sử thi, cổ tích, thơ, cáo, ….các em sẽ được tiếp xúc và phần nào hiểu thêm được lịch sử văn học Việt Nam. Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học đáng chú ý trong văn học lớp 10 đáng chú ý, để cho các bạn nắm rõ được kiến thức cơ bản.

1. Tổng quan về Ngữ Văn lớp 10

Chương trình Ngữ văn lớp 10 có dung lượng kiến thức khá là dài và phong phú. Ngữ văn lớp 10 cung cấp cho các bạn khá là đầy đủ những kiến thức của Văn học Việt Nam và Văn học nước ngoài. Thông qua các bài học, học sinh có thể nắm bắt được kiến thức cơ bản và phần nào có thể bao quát được toàn bộ kiến thức văn học lớp 10.

- Các tác phẩm văn học đáng chú ý như là: Chiến thắng Mtao Mxây ( Sử thi dân tộc), Truyện ngắn An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thủy( truyền thuyết dân tộc), Tấm Cám ( cổ tích dân gian)

- Các tác phẩm thơ tiêu biểu: Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi), Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm), Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du), Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu), Đại cáo Bình Ngô (Nguyễn Trãi), Trao duyên (Nguyễn Du), Chí khí anh hùng (Nguyễn Du),….

Với số lượng tác phẩm như vậy sẽ giúp các em học sinh có khả năng đọc-hiểu tốt hơn, có khả năng phân tích văn bản sâu hơn và kĩ năng làm văn với thao tác lập luận. Với thể loại văn học phong phú: thơ, truyền thuyết, sử thi, cổ tích, ca dao,… giúp các em tăng vốn hiểu biết về các loại hình văn học Việt Nam. Dưới đây tôi xin tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học liệt kê trên đây để các bạn có thể nắm được những kiến thức cơ bản nhất.

2. Những văn bản đáng chú ý trong Ngữ văn lớp 10

2.1 Các tác phẩm văn học đáng chú ý

2.1.1 Chiến thắng Mtao-Mxây (Sử thi Đăm Săn- Ê đê)

“Chiến thắng Mtao-Mxây” là đoạn trích trong Sử thi Đăm Săn của người Ê đê. Đoạn trích không chỉ ca ngợi người a hùng dân tộc mà còn cho chúng ta thấy được tài năng, bản lĩnh, lòng dũng cảm phi thường và sức mạnh của Đăm Săn.

​ Chiến thắng Mtao-Mxây

Nội dung: Đoạn trích ca ngợi người anh hùng Đăm Săn trong công cuộc dựng làng và giữ buôn làng khỏi kẻ thù. Chiến thắng Mtao-Mxây chứng tỏ lòng dũng cảm, tài năng của người anh hùng.

Nghệ thuật: Đoạn trích thể hiện những đặc sắc của nghệ thuật sử thi. Nghệ thuật tổ chức ngôn ngữ: ngôn ngữ người kể chuyện biến hóa linh hoạt, ngôn ngữ đối thoại được khai thác ở nhiều góc độ, … thành công trong việc sử dụng biện pháp tu từ so sánh và phóng đại đã tạo cho đoạn trích hiệu quả ấn tượng.

2.1.2 Truyện ngắn An Dương Vương, Mị Châu- Trọng Thủy

“ Truyện ngắn An Dương Vương, Mị Châu-Trọng Thủy” là tác phẩm đặc sắc nói về chủ đề truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.

Nội dung: Dựa trên truyện “An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thủy” nhân dân ta biết được nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc. Qua đó, nhân dân ta cũng biết được bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lý đúng đắn mối quan hệ cá nhân với cộng đồng, vấn đề riêng-chung…

Nghệ thuật: hình tượng nghệ thuật và những chi tiết hư cấu trong truyện cho thấy mối quan hệ của hiện thực cốt lõi lịch sử và tưởng tượng trong văn học dân gian. Các chi tiết kì ảo, hoang đường đã tạo nét đặc trưng trong thể loại truyền thuyết, đồng thời tạo nên sự hấp dẫn, tò mò, hứng thú với người đọc.

2.1.3 Tấm Cám (cổ tích dân gian)

“Tấm Cám” là tác phẩm bao gồm nhiều nhân vật trái ngược nhau đại diện cho 2 phe: thiện và ác. Qua tác phẩm thể hiện quan niệm sống của dân gian “ở hiền gặp lành”, kẻ ác sẽ chịu hậu quả xứng đáng.

Nội dung: Trong tác phẩm, sự biến hóa của Tấm đã thể hiện sức sống mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của cái ác. Ý chí kiên cường, phẩm chất tốt đẹp là sức mạnh để chống lại và lật đổ cái ác. Thể hiện niềm tin của nhân dân vào một cuộc sống công bằng trong xã hội.

Nghệ thuật: Truyện tích hợp các yếu tố kì ảo hoang đường, sự biến thân của nhân vật Tấm thể hiện djụng ý nghệ thuật: từ yếu đuối, cam chịu số phận, thụ động Tấm đã biết cách đứng lên đấu tranh lại sự sống và hạnh phúc cho mình. Đây chính là chân lý và bài học đáng quý cho dân tộc ta.

2.2 Những tác phẩm thơ tiêu biểu

2.2.1 Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)

“Cảnh ngày hè” là bài thơ vẽ lên cảnh tượng, bức tranh rực rỡ và rộn rã. Đây là bức tranh được vẽ bằng nghệ thuật ngôn từ đặc sắc khiến toàn cảnh bức tranh nghiêng về gam màu nóng.

​ Cảnh ngày hè

Nội dung: Bài thơ là bức tranh thiên nhiên đầy màu sắc, đẹp đẽ và thơ mộng. Đọc bài thơ, người ta có thể hình dung ra một bức tranh mùa hè bình yên, tĩnh lặng. Qua đây tác giả thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, khát vọng xã hội phồn thịnh, quốc thái dân an. Đồng thời, cho người đọc thấy được tác giả là người yêu nước, thương dân, tấm lòng cao thượng, ngay cả khi bị chèn ép thì trong lòng vẫn luôn hướng về nhân dân.

Nghệ thuật: Sáng tạo trong sáng tác, tác giả đã kết hợp thơ đường đan xen thơ 6 chữ và 7 chữ. Ngôn ngữ thì giản dị, trong sáng, giàu tính gợi hình, gợi cảm.

2.2.2 Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

“Nhàn” là bài thơ nói lên quan niệm sống của người nghệ sĩ có lối sống giản dị, ẩn dật và thanh cao.

Nội dung: Bài thơ nói về cuộc sống ẩn dật, thanh nhàn xa rời danh lợi với chốn quan trường ganh đua, thối nát của người nghệ sĩ có tài mong muốn sống hòa hợp với thiên nhiên, giữ cho tâm hồn mình trong sạch, thanh cao. Nguyễn Bỉnh Khiêm mang những yếu tố là một người trung trực, yêu nước lựa chọn sống ẩn thân để giữ nhân cách của mình được thanh cao không bị vấy bẩn bởi xã hội đầy thị phi.

Nghệ thuật: Bài thơ sử dụng thành công thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật và các phép đối tạo nên sự đăng đối, cân xứng cho từng câu, từng cặp câu. Ngôn ngữ thì mộc mạc, giản dị, chân thật nhưng rất giàu sức gợi hình, gợi cảm. Sự kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố trữ tình và triết lí sâu sắc đã tạo nên sự thâm trầm, sâu lắng cho bài thơ, khiến người đọc phải suy ngẫm và chiêm nghiệm.

2.2.3 Đọc tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)

“Đọc tiểu thanh kí” là một trong những tác phẩm văn học đầy tính nhân văn sâu sắc của ông khi viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

​ Độc tiểu thanh ký

Nội dung: Bài thơ thể hiện sự xót xa, thương tiếc cho nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bạc mệnh. Tác giả đã suy nghĩ, đồng cảm, xót thương với số phận những người tài hoa hay cũng chính là thương cho chính số phận bản thân mình.  Ngoài ra tác phẩm còn nói nên giá trị nhân đạo sâu sắc:

Nguyễn Du xót xa, đồng cảm cho Tiểu Thanh -  hồng nhan bạc mệnh. Chính vì điều này nên Nguyễn Du đã đặt ra lên tiếng về quyền sống của người nghệ sĩ. Những con người tài hoa, tài tử cần được trân trọng vì những giá trị tinh thần lớn lao mà họ đã mang đến cho nhân loại chứ không phải là sự chà đạp, vùi dập cho đến chết.

Nghệ thuật: Ngôn ngữ trữ tình triết lí kết hợp hài hòa với giọng điệu đau thương, cảm thông đã khiến cho bài thơ sự đồng cảm với số phận những con người tài hoa, tài tử mà bất hạnh, đó như lời tâm sự của chính Nguyễn Du về cuộc đời của mình. Sử dụng khéo léo phép đối và nghệ thuật ngôn từ.

2.2.4 Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu)

“Phú sông Bạch Đằng” là tác phẩm được đánh giá là bài phú nổi tiếng nhất ở thời Trần và là một trong số những bài phú xuất sắc nhất của văn học trung đại Việt Nam.

Nội dung: Bài thơ đã thể hiện niềm tự hào dân tộc trước những chiến công oanh liệt, sự hi sinh anh dũng trên sông Bạch Đằng. Đồng thời tác phẩm cũng cho người đọc thấy được những tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề  cao vai trò, vị trí con người trong lịch sử oai hùng.

Nghệ thuật: Bài phú sử dụng thành công những chi tiết,  hình ảnh điển tích, điển cố chọn lọc. Tạo dựng nhân vật đại diện cho hiện tại và chứng nhân lịch sử độc đáo để cho người đọc thấy được đỉnh cao của nghệ thuật phú.

2.2.5 Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)

“Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi được coi là "áng thiên cổ hùng văn", là bản tuyên ngôn độc lập chủ quyền thứ hai của đất nước ta. Là tác phẩm văn học mang đầy đủ những đặc điểm cơ bản của thể loại cáo, bên cạnh đó cũng mang những đặc điểm sáng tạo riêng của tác giả làm nên giá trị oai hùng cho tác phẩm.

Nội dung: Bài cáo là bài khái quát cả quá trình kháng chiến gian lao và oai hùng của các anh hùng dân tộc trong quá trình kháng chiến chống giặc Minh xâm lược. Người đọc có thể nhìn lại chặng đường lịch sử oai hùng của dân tộc mình. Qua đó tác giả cũng muốn khẳng định và đề cao sức mạnh của lòng yêu nước, ca ngợi cuộc kháng chiến chống giặc Minh của dân tộc, thể hiện sâu sắc niềm tự hào

Nghệ thuật: Bài cáo có bố cục chặt chẽ, rõ ràng. Giọng văn rõ ràng, oai hùng, linh hoạt. Nghệ thuật ngôn từ phong phú vừa cụ thể lại vừa khái quát.

2.2.6 Trao duyên (Nguyễn Du)

“Trao duyên”  là một trong những đoạn trích tiêu biểu trong tập truyện “Đoạn trường Tân Thanh”, thể hiện sự dằn vặt, đau đớn, cam chịu của Kiều khi buộc mình phải bán thân chuộc cha, nhờ cô em Thúy Vân trả ân tình cho chàng Kim Trọng.

Nội dung: Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu lứa đôi, số phận bất hạnh của Thúy Kiều khi phải dứt lòng trao mối tình đầu của mình cho người khác. Nhân cách cao đẹp của Kiều được thể hiện một cách rõ nét, hi sinh hạnh phúc cá nhân của mình, hi sinh bản thân mình, hi sinh đi mối tình đẹp đẽ còn dang dở của mình với Kim Trọng, đề đổi lấy sự bình yên cho gia đình. Báo hiếu làm tròn bổn phận của một người con.

Nghệ thuật: Kết hợp thể thơ lục bát rất giàu nhạc tính cùng với cách ngắt nhịp đầy dụng ý, tác giả đã tạo nên nhịp điệu trong bài thơ một cách đầy tâm trạng. Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng thành công các biện pháp ẩn dụ, điệp từ được vận dụng một cách nhuần nhuyễn các thành ngữ. Xây dựng diễn biến tâm lí phức tạp, giằng xé, đau khổ thể hiện rõ nét qua những đoạn độc thoại nội tâm sâu sắc của Kiều.

2.2.7 Trí khí anh hùng (Nguyễn Du)

“Trí khí anh hùng” nói về nhân vật Từ Hải. Từ Hải là người đã cứu Kiều ra khỏi cuộc sống đầy nhơ nhớp, hai người có cuộc sống hạnh phúc với nhau. Đoạn trích thể hiện ý chí, quyết tâm của người anh hùng Từ Hải.

Nội dung: Đoạn trích đã ca ngợi chí làm trai, chí tang bồng của Từ Hải “kẻ sĩ quân tử”, bậc “đại trượng phu”. Đoạn trích đã lí tưởng hóa người anh hùng mang tầm vóc vũ trụ cứu giúp đời. Người anh hùng Từ Hải chính là kẻ phi thường, là người xuất chúng làm nên sự nghiệp lớn lao. Chỉ khi thành nghiệp lớn, Từ Hải quay trở về. Tấm chân tình của Từ Hải và Thúy Kiều dành trọn cho nhau bằng niềm tin tưởng vào tương lai. Từ Hải và Thúy Kiều không chỉ là tình yêu đôi lứa, mà nó đã trở thành “tâm phúc tương tri”, hiểu nhau sâu sắc, nàng hiểu ta cũng như ta hiểu nàng.

Nghệ thuật: Sử dụng thành công bút pháp ước lệ tượng trưng, với hình ảnh “bốn bể”...lấy cái bao la, rộng lớn của vũ trụ để hình dung về khao khát làm nên sự nghiệp lớn của Từ Hải. Đối thoại trực tiếp bộc lộ cho người đọc thấy được tính cách tự tin, đầy bản lĩnh, ý chí của một nam tử hán.

Trên đây là những gì tôi chia sẻ về tóm tắt nội dung và nghệ thuật các văn bản đáng chú ý trong chương trình Ngữ Văn lớp 10. Hy vọng bài viết có thể giúp ích cho các bạn. Vieclam123.vn chúc các bạn học tập đạt hiệu quả thật tốt!!!